Hãy để lại bình luận của bạn với chúng tôi

Nhập thông tin
  • Dạ. Em sinh 9/7/1985 (DL) lúc 21 giờ đến 23 giờ. Em sử dụng sim: 0919546364. Mong QTV xem giúp sim này có hợp với em ko ạ? Em cám ơn!

    Quẻ khiêm, quẻ này người biết khiêm tốn, nhẹ nhàng, ít biết khoe khoang. Quẻ này bản thân người dùng ít lo toan tính toán, dễ gần dễ mến, sự nghiệp thì cũng đạt được thành quả, phúc đức lớn, ít thị phi. Tuy nói về tài vận thì ko có gì khả quan, nhưng trong cuộc sống cũng ít ưu phiền, so với xung quanh thì mình khá hạnh phúc. Điểm lưu ý, tuổi sửu, sinh tháng Mùi, ngày Dậu, ngày sinh này tương tác với sim thì lại có áp lực lớn ở cha mẹ, anh em, nhà cửa. Đánh giá chung sim đẹp, ở đời, đừng chỉ lấy tài chánh ra xem trọng, bởi lẽ đó sim này thuộc dạng sim tốt.

  • Chẳng hiểu ông quản trị viên này viết gì. Người ta hỏi về tìm dụng thần hỷ thần. Câu đầu nói người ta hiểu sai về dụng thần hỷ thần. Sau mang tính chất màu ra phân tích này kia

    Bạn muốn nhận được giá trị cho mình thì nên đọc kỹ, tôi đã phân tích cho mọi người hiểu về ngũ hành và những lầm tưởng về ngũ hành thì bạn nên chịu khó mà đọc mà phân tích.
    Nếu bạn đọc hiểu, bạn sẽ hiểu được việc chọn vật phẩm phong thủy theo dụng thần liệu có hiệu quả hay không? 

    Mọi người hiểu sai quá nhiều về phong thủy, nên mới vận dụng sai cách để rồi cho rằng phong thủy mê tín.

    Bài tham khảo thêm về ngũ hành!

  • tôi cần tìm dụng thần, hỉ thần trong viêc chọn đồ phong thuỷ phù hợp có được không vậy?

    Nhiều người hiểu rất sai về ngũ hành và dụng thần, hỷ thần.  

    Ta thường nghe nói về Ngũ Hành và Ngũ Khí. Ngũ Khí thì thanh nhẹ, bay lên trên, hướng thượng, hướng ngoại. Ngũ Hành thì trọng trược, giáng hạ, lắng đọng, hướng nội.

    Thực ra thì Ngũ Hành và Ngũ Khí đều nói về sự vận hành của năm nguyên tố phổ biến của vũ trụ là Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ.

    Khi nói về tính thanh nhẹ, tạm hiểu là tính dương, của các sự vận động tương quan sinh diệt của năm nguyên tố thì ta dùng từ Ngũ Khí để ám chỉ. Khi nói về tính trọng trược, tạm hiểu tính âm của các sự vận động tương quan sinh diệt này thì ta gọi Ngũ Hành để nói.

    Về màu sắc, ta vẫn thường nghe nói xanh, vàng, đỏ, trắng, đen là màu biểu trưng của năm nguyên tố này. Trên thực tế, đó chỉ là đại khái phổ biến, chứ màu thì mỗi nguyên tố đều có khá nhiều màu, đó là chưa nói thêm về sắc độ đậm nhạt của các màu theo sự kết hợp của năng lượng âm dương vận hành. Những gì chúng ta nói tới, đọc nghe thấy biết từ kinh điển sách vở tư liệu xưa nay, trên thực tế rất bị hạn chế bởi ngôn từ và hạn chế cả mặt trải nghiệm thực tế với thế giới quanh mình.

    Bài chia sẻ này gợi cho quý vị một cái nhìn mở rộng hơn đối với Ngũ Nguyên Tố, ở hai khía cạnh tính âm dương mà chúng ta vẫn thường hay quen miệng gọi là Ngũ Hành và Ngũ Khí.

    * Hỏa Nguyên Tố

    Hỏa mạnh mẽ nhất trong vũ trụ, chính là lửa ở mặt trời, Thái Dương. Hỏa ấy thuần dương cực đại, màu biểu trưng phổ biến chúng ta thường thấy là màu cam, màu vàng, thỉnh thoảng thấy màu đỏ tươi.

    Nhưng nếu nhìn thẳng vào Thái Dương, người có nhãn lực cao, nhìn không bị chói, không chớp mắt, sẽ có thể nhìn thấy được dải ánh sáng cửu sắc từ mặt trời lan tỏa ra. Giữa trung tâm chính là màu trắng, lan tỏa ra màu tím, tím hồng cánh sen, xanh biển đậm, xanh da trời nhẹ, xanh lá cây, cam, vàng, đỏ. Hết dải màu từ trung tâm đó, lan ra ngoài thì chúng ta thường thấy màu cam, vàng, đỏ nhè nhẹ.

    Kế đến là các loại lửa khác như:

    - Lửa từ cây khô, củi, giấy, hộp quẹt gas thì màu phổ thông là cam, vàng.

    - Lửa từ núi lửa phun trào, dung nham, kim loại nóng chảy thì có màu cam, đỏ vàng, vàng nhẹ gần chuyển sang trắng.

    - Lửa của bếp gas, que diêm thì có màu tím nhẹ, xanh, vàng. Lửa này tính âm khá nhiều do khí gas có nguồn gốc là vật chất hoại diệt, uế khí mà hình thành.

    - Lửa của than tổ ong cũng là lửa âm vì mang uế khí có thể gây ngộ độc khi đốt cháy thì giải phóng năng lượng ô trược ấy.

    - Lửa ma trơi ở nơi có xác phân hủy thì phảng phất lập lòe màu xanh lá cây, xanh nhạt, tím nhẹ. Lửa này cũng là lửa âm hàn chứ rất ít có dương khí.

    * Thổ Nguyên Tố

    - Đất nơi miền khô cằn thì có màu đỏ, đỏ nâu.

    - Đất đá núi lửa thì thường có màu xám đen, đỏ nâu đen đậm.

    - Một số vùng núi có nhiều lớp trầm tích, khoáng chất đặc biệt thì đất núi ở đấy có đủ màu, có cả dải màu cầu vồng.

    - Đất cát ở vùng gió biển thì thường có màu vàng nhẹ, màu hơi ngà cho đến màu trắng sữa.

    - Đất tro từ lửa thiêu cháy các vật loại khác thường có màu đen, xám tro, xám nhẹ gần như màu trắng, trắng.

    - Đất bùn thì xám đen.

    - Đất có nhiều xác động thực vật phân hủy nhiều năm gọi là đất thịt thì thường có màu đen đậm hoặc là nâu đen.

    * Kim Nguyên Tố

    - Kim loại thì có đủ màu từ trắng, xám, đen của nhôm thiếc, sắt thép, đỏ nâu, nâu, đỏ của các hợp kim, xanh của thanh đồng cho đến vàng của vàng ròng, trắng xám của bạc, trắng của bạch kim.

    - Kim của ánh sáng thì có màu vàng, trắng, ánh sáng của sao trời, không trung bầu trời. Đây là Kim có tính dương cực cường đại.

    * Thủy Nguyên Tố

    - Nước mưa, sông, hồ, suối, biển thì thường có màu trắng trong. Đây là Thủy tính dương cao nên có khả năng tịnh hóa, thanh tẩy, hồi phục khi uống và tắm trong ấy. Nhưng mà các dòng nước ấy nếu bị ô nhiễm thì cần thận trọng khi tiếp xúc trực tiếp, càng thận trọng hơn khi uống, tắm gội.

    - Nước cống thì có màu xám đen và hôi, tính âm hoại diệt cao, không phù hợp cho việc tắm, uống.

    - Máu thì có màu đỏ tươi, tính dương cao nên nuôi sống động vật. Khi bị ô nhiễm, có độc thì sẽ chuyển thành màu sạm, đỏ thẫm hay đỏ nâu, đen, vàng, xanh nhạt mang tính âm hoại diệt. Lúc bấy giờ, cơ thể cần đào thải chất dịch ấy ra khỏi thân mới khỏe nên thường gọi nó là máu độc hay mủ.

    - Nhựa cây có màu trắng, xanh, nâu, có tính dương cao hơn tính âm một chút chứ không quá cao vì dưỡng chất phần lớn chủ yếu lấy từ đất hầu hết đều là năng lượng âm, lại thêm cây trao đổi khí với môi trường hấp thu khí xấu, độc vào nên cũng là hấp thu năng lượng tính âm vậy. Nhưng nhờ có lá quang hợp, giúp cây hấp thu được năng lượng tính dương để giúp cây phát triển, sinh tồn lâu dài.

    - Dịch sinh dưỡng, hay máu của một số loài động vật, thực vật tuy không có màu đỏ phổ thông, có màu trắng nhạt, hoặc vàng hơi dính nhưng vẫn là máu nuôi sống các sinh mệnh ấy.

    * Mộc Nguyên Tố

    - Mộc của lá cây phổ thông có màu xanh lá cây, một số loại lá cây có màu nâu, tím, trắng, vàng, đỏ, cam tùy theo mùa mà cây thay đổi màu lá.

    - Mộc của thân cây thì thường có màu xanh lá cây đậm với các loài thân thảo mộc, hoa cỏ nhỏ, dây leo ngắn ngày. Với các loài thân gỗ, dây leo, hoa cỏ sống lâu năm thì có màu nâu, đỏ nâu, nâu đen, xám, xám tro, trắng.

    - Mộc của rong rêu thì có màu xanh lá, xanh rêu, nâu, tím. Mộc này đa phần đều là khí âm nhiều hơn khí dương.

    - Mộc của nấm thì muôn màu sắc không thể nghĩ bàn. Mộc này chủ yếu là âm hàn, hiếm có loại nấm nào mang dương khí. Chỉ có mấy loại nấm linh chi, nấm cổ thụ lâu năm sinh trưởng ở nơi vừa ẩm thấp lại vừa có ánh sáng mạnh, không khí trong lành thì nấm ấy dương khí mới nhiều.

    - Các loại củ đa phần đều mang tính âm cao do được hình thành trong lòng đất âm hàn, hiếm có loại củ nào mang tính dương cao.

    - Các loại hạt hầu hết đều mang tính dương khá cao, nên ăn hạt nhiều thì dễ bị nóng trong người, hiếm có hạt nào mang tính âm cao.

    - Rễ và thân cây thường có tính bình. Do rễ cây là phần hút trực tiếp dưỡng chất từ đất nuôi sống cây, phần đầu mút tiếp xúc đất ấy hiển nhiên là mang tính âm cao. Nhưng do rễ là phần cốt lõi sống của cây, mà thân cây lại là phần tiếp xúc ánh nắng mang khí dương cao nên rễ và thân trung hòa nhau, đều mang tính bình vậy. Một số ít loại cây đặc trưng có mang tinh dầu, mùi thơm đậm trong thân thì thân cây ấy có tính dương cao.

    Chia sẻ đôi điều về tính dương, tính âm của các loại năng lượng Ngũ Nguyên Tố phổ biến trong sự vận hành vạn loại. Màu sắc thì muôn màu muôn vẻ để chúng ta nhìn lại vấn đề cái gọi là ngũ sắc hay năm màu tượng trưng Ngũ Nguyên Tố cũng chỉ là đại diện, mường tượng, phổ thông chứ không phải là tất cả đều sẽ như thế.

    Cho nên quý vị có nghiên cứu huyền học, dịch lý… đụng đến Bát Quái Cửu Cung, Ngũ Hành Ngũ Khí thì vui lòng đừng mất thời gian cho việc tranh luận về màu nào tính nào là đúng, là sai. Vì tất cả cũng chỉ là tương đối một góc nhìn nào đó mà thôi.

    Tự mình phá vỡ các giới hạn của tri thức kiến giải, sẽ tự mình tinh tấn, trưởng thành đến mức độ có thể hòa nhập cùng sự vô hạn của Đại Vũ Trụ.

Tứ trụ là gì?

Tứ trụ là bốn cặp thiên can địa chi đại diện cho bốn cột mốc thời gian một con người ra đời là năm, tháng, ngày, giờ; dưới sự ảnh hưởng khác nhau của từ trường trái đất, lực hấp dẫn của các trường cảm ứng khác nhau trong vũ trụ; để phân biệt sự khác nhau trong quy luật sinh mệnh giữa người với người. Sinh, lão, bệnh, tử của một con người, giống như quy luật phổ biến của tự nhiên-hoa cỏ tươi tốt rồi sẽ khô héo-khác biệt là do cảm ứng từ trường khác nhau, mỗi một người lại có một quy luật đặt thù.

Tứ Trụ là một hệ sinh phái trên cơ sở của Chu Dịch, là một môn học dựa trên chỉnh thể can chi chuyên để giải thích quy luật sinh mệnh của con người. Nó cũng giống như các nhà khoa học dự đoán khác, có thể dự đoán được, tùy theo sự tiến bộ và phát triển của xã hội, sự nghiên cứu về nó vĩnh viễn không có điểm dừng.

Vì sao có thể dự đoán được vận mệnh?

Dự đoán vận mệnh là học vấn đề quy luật sinh mệnh của con người. Tứ xưa Y-Dịch tương thông. Nội kinh trong Y học và Chu Dịch đề cho rằng vạn vật vũ trụ đều là do vận động mà ra đời, sự vận động ấy là vĩnh hằng, có quan hệ tương hỗ. Vận động sản sinh ra sinh mệnh; ngừng vận động, sinh mệnh sẽ tới hồi bổ cứu, không bị thất, lệch là vận tốt. Ngược lại, mệnh mà ngũ hành bệnh nặng, phát triển không cân bằng, không thuốcl trong vận mà khí của bản thân và sự tuần hoàn của tự nhiên trái ngược là không có cứu, là yểu mệnh.

Tri mệnh là để hiểu rõ và cải thiện được cảnh ngộ của bản thân trong sự biến hóa của vũ trụ, cầu lấy bình an cho mệnh của bản thân trong thế giới to lớn đó. Dự đoán vận mệnh là tổng kết kinh nghiệm về quy luật sinh mệnh của tự bản thân của con người, là một trong những văn hóa cổ điển ưu tú nhất. Chúng ta, lớp người đời sau không những cần kế thừa di sản văn hóa ưu tú đó, mà còn nên không ngừng phát triển và mở rộng, sáng tạo cái mới trên nền tảng đó.

Dụng thần là gì

Dụng thần là một từ có hai nghĩa chính: Dùng sự thần diệu và Dùng vào giờ nào đó hợp với can chi. Ở nghĩa sau, chữ Thần có nghĩa như chữ Thời.

Trong bát tự, tùy vào tính chất âm dương của ngũ hành khi phối với mệnh chủ mà ra mười thần (thập thần). 

Thập thần đó chính là:

  1. Kiêu Thần
  2. Chính Ấn
  3. Tỷ Kiên
  4. Kiếp Tài
  5. Thực Thần
  6. Thương Quan
  7. Thiên Tài
  8. Chính Tài
  9. Thất Sát
  10. Chính Quan

Và tùy vào lá số bát tự mà người ta cân đo đong đếm xem người đó cần dụng thần nào, để giúp cho lá số bát tự có tính chất âm dương, ngũ hành được cân bằng hơn, giúp cho những vấn đề trong cuộc sống của một người được cải thiện.

Vậy ngũ hành là gì?

Ngũ hành là bản chất vô cùng vô tận ở giữa Trời và Đất. Nghiên cứu về số mệnh, trước tiên phải biết ngũ hành là gì? 

Ngũ hành chính là khí hậu của mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, lưu chuyển giữa Trời và Đất, tuần hoàn không ngừng nên gọi là Hành.

Phần mềm phân tích bát tự

Phần mềm tứ trụ online, dựa theo các nguyên tắc của bộ môn này, giúp các nhà Mệnh Lý dễ dàng tính toán nhanh hơn về bát tự của một con người; giúp lấy được dụng thần bát tự một cách nhanh chóng, qua đó bạn có thể lấy lá số bát tựdự đoán tứ trụ một cách chính xác nhất.

Phá giải tổ hợp mật mã địa chi, mật mã nhân sinh của 10 thiên can, cách lấy dụng thần sao cho phù hợp để giúp cân bằng tứ trụ, là mật mã phú quý cát tường.

Nhóm máu có thể phân tích tính cách con người thành 4 loại. Tương tự như vậy, địa chi cũng được phân thành 3 tổ hợp. Mỗi tổ hợp có 4 địa chi. Bởi vậy căn cứ vào sự phân loại này, tính cách con người cũng có thể địa chia thành 3 loại chính: cực đoan cố chấp, điều hòa bao dung, dễ thay đổi.

Bát tự là phương pháp giải mã tổ hợp của 8 chữ thiên can địa chi. Mặc dù chỉ có 8 chữ nhưng có thể hợp thành 500.000 mệnh cục, lại do sự khác biệt khi luận đoán cho mệnh nam và nữ nên tổng cộng có thể xuất hiện 1 triệu dạng mệnh cục khác nhau. Do đó, bát tự tuy phức tạp nhưng có thể luận đoán khá chi tiết.

Các thế hệ tiên hiền xưa đến nay đã tìm ra phương pháp lý luận để lý giải những vấn đề này một cách đầy đủ và thuyết phục nhất. Điều này đã giúp môn Bát Tự dù đã trải qua bao thăng trầm lịch sử vẫn tồn tại cho đến ngày nay.

Phần mềm này được lập trình theo quy tắc của bộ môn bát tự, có thể giải mã tất cả những thông tin về lá số của một người qua ngày-tháng-năm-giờ sinh. Giúp bản thân người xem, có thể hiểu được những thông tin cần thiết của mình như: nhật can, mệnh quái, sinh tiêu, ngũ hành nạp âm bản mệnh, tìm ra tiết khí tháng sinh, mệnh tinh, thập thần tứ trụ, ngũ hành phân phối trong bản mệnh, chỉ dẫn phương hướng hung cát cho mỗi cá nhân. 

Và điều đặc biệt hơn, phần mềm có thể cho ra các thông tin chi tiết để người có kiến thức chuyên môn về bát tự có thể phân tích dụng thần cá nhân của một người, các vận hạn cần lưu ý trong năm...

Qua các thông tin trích xuất từ phần mềm, ứng dụng có thể đề xuất ra những quẻ kinh dịch phù hợp, giúp người xem có thể chọn sim phong thủy phù hợp nhất cho mình.

Chọn sim phong thủy theo dụng thần

Mục đích chính của việc biết được lá số cá nhân là giúp người xem có thể khắc phục, hóa giải những điểm xấu của mình.

Cách hóa giải vận hạn và cách để tăng vận khí cho một người là rất đa dạng, hay nói cách khác là có rất nhiều phương pháp hóa giải vận hạn. Có người có thể hữu duyên được một ai đó chỉ một cách này hoặc cách nọ, nhưng trong nhân gian có quá nhiều cách, thế thì sẽ có câu hỏi đặt ra là: "Phương pháp hóa giải vận hạn nào là hữu hiệu nhất?".

Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta nên hiểu về bản chất về từ trường năng lượng và môi trường sống của chúng ta, môi trường sống hay nói cách chuyên môn hơn thì chính là phong thủy.

Phong thủy tác động đến môi trường sống của chúng ta, ở phương Đông người ta có thuật ngữ về Khí. Khí này không phải là không khí, mà nó đang nói đến một dạng thuật ngữ chỉ về một sức mạnh vô hình tác động lên người và môi trường sống. Khí tác động rất rõ rệt và rất nhiều, vậy nên yếu tố này là quan trọng nhất. Khi xây dựng một căn nhà người ta quan tâm rất nhiều đến phong thủy căn nhà là vậy. 

Sau phong thủy, người ta tính toán tới mệnh lý cá nhân, mệnh lý cá nhân giúp người ta có thể nắm bắt được những điểm yếu và điểm mạnh, sau đó phân phối điều hòa sao cho phù hợp. Tất cả các thông số được quy về hệ quy chiếu chính là ngũ hành.

Phân tích được mệnh lý cá nhân, tiếp theo người ta sẽ chọn những thứ vật dụng xung quanh, làm sao để năng lượng của chúng phù hợp với cá nhân và bổ trợ cá nhân tốt hơn.

Và điều lưu ý là những thứ gì thường xuyên tác động nhất, chính là những thứ ảnh hưởng nhiều nhất. Sim số điện thoại là một ví dụ điển hình. Chúng ta liên lạc với bạn bè, đối tác làm ăn, gia đình, công việc... đều qua số điện thoại, và dùng sóng 3G, 4G để kết nối với thế giới mạng. Những điều đó để chứng minh tầm ảnh hưởng của số điện thoại.

Vậy nên, thay vì ta chọn sim phong thủy có tầm ảnh hưởng xấu, thì hãy chọn cho mình những số sim phong thủy có ảnh hưởng tích cực đến chúng ta để chúng ta thuận lợi hơn trong cuộc sống.

Việc phân tích lá số bát tự mục đích là để tính toán dụng thần, sau đó chọn sim phong thủy sao cho phù hợp nhất. Tránh việc chọn sim mà năng lượng của nó lại là ngũ hành kỵ thần của chúng ta.

Việc phân tích bát tự cá nhân cũng quyết định sự tương hợp giữa sim phong thủy và lá số cá nhân qua phương pháp xem bói sim. Phương pháp xem bói sim của chúng tôi đánh giá một cách chi tiết và cụ thể nhất về số sim của bạn, mô phỏng theo phương pháp luận giải của các thầy phong thủy, chứ không đơn thuần là chấm điểm sim phong thủy và nhận xét một cách chung chung, không có luận cứ.

Trang xem bói sim: https://simkinhdich.com/boi-kinh-dich